HOTLINE: 0975 72 76 15

Chăm sóc bàn chân cho bệnh nhân đái tháo đường

Đại đa số các trường hợp cắt cụt chi dưới do đái tháo đường đều bắt nguồn từ vết loét bàn chân và một điều quan trọng cần chú ý là hầu hết các bệnh lý bàn chân đều có thể phòng ngừa được thông qua giáo dục, phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

14

Bệnh bàn chân có thể gây ra loét và cắt cụt chi. Việc kiểm soát đường huyết kém có thể dẫn đến bệnh  lý thần kinh ở 25% bệnh nhân đái tháo đường trong khi bệnh mạch máu ngoại vi có ở khoảng 15% bệnh nhân. Chấn thương nhỏ ở bệnh nhân có bệnh lý thần kinh và/hoặc bệnh mạch máu ngoại vi có thể taọ nên một ổ loét. Với nhiễm trùng thêm vào đó, ổ loét có thể không lành lại được và cuối cùng dẫn đến cắt cụt chi. Tỉ lệ cắt cụt của người bị biến chứng bàn chân đái tháo đường của Việt Nam cũng rất cao, xấp xỉ 40% trên tổng số người có bệnh lý bàn chân đái tháo đường.

Hầu hết các bệnh lý bàn chân đều có thể phòng ngừa được thông qua giáo dục, phát hiện sớm và điều trị kịp thời.

  1. NGUYÊN NHÂN:

Tổn thương thần kinh: Có vai trò quan trọng nhất trong bệnh lý bàn chân đái tháo đường, biểu hiện bằng giảm hoặc mất cảm giác, dị cảm,cảm giác bỏng rát hoặc nóng ran ở bàn chân, yếu cơ, teo cơ, giảm tiết mồ hôi và khô da, có khi da dày lên, nứt nẻ, dễ bị nhiễm trùng dẫn tới loét, hoại tử.

Tình trạng bệnh lý thần kinh của người ĐTĐ sẽ nặng lên nhiều nếu họ nghiện rượu và/hoặc suy giảm chức năng thận gây tăng urê máu.

Bệnh lý mạch máu ngoại vi: Tổn thương ở những mạch máu nhỏ, hẹp làm giới hạn dòng máu đến chân. Máu mang Oxi đến các mô trong cơ thể và làm cho các mô được khỏe. Sự nghèo nàn tuần hoàn làm cho da trở nên khô, nứt nẻ, có màu tím sẫm, tê bì, lạnh bàn chân. Biểu hiện bằng mất mạch mu chân, dấu hiệu đau cách hồi.

Chấn thương và nhiễm trùng

Các nguyên nhân này có thể xuất hiện đồng thời hoặc độc lập với nhau.

  1. YẾU TỐ NGUY CƠ DẪN ĐẾN VẾT LOÉT BÀN CHÂN:

– Nam > nữ

– Tuổi bệnh nhân.

– Thời gian mắc bệnh đái tháo đường

– Kiểm soát glucose máu kém

– Tổn thương TK ngoại vi.

– Bệnh lý mạch máu ngoại vi.

– Chân bị biến dạng, có cục chai chân, phồng chân, khớp xương cứng.

– Đã từng bị cắt đoạn chi.

– Đã từng bị viêm loét chân.

– Đi giày dép không phù hợp với bàn chân.

– Các thói quen có hại như hút thuốc lá

  1. CÁC LOẠI VẾT LOÉT: 4 loại

3.1  Loét do tổn thương thần kinh:

Dấu hiệu:   

– Vùng chịu nhiều áp lực bàn chân

– Vết chai chân

– Nền vết thương có mô hạt màu đỏ

– Dịch tiết từ ít đến trung bình

– Mạch nảy

– Không đau

Quản lý vết loét do bệnh lý thần kinh:

– Điều trị nhiễm trùng

– Cắt lọc chai chân

– Giảm áp lực bằng đệm giảm áp, giày dép phù hợp, khuôn xơ chế

– Cắt gọt chai chân

– Hạn chế đi lại

– Băng bó

Lời khuyên thực hành dành cho vết loét thần kinh

– Dùng miếng xốp rộng hơn vết thương 2 cm

– Dùng ít gels

– Giữ chân khô ráo – Rửa riêng chân

– Không dùng loại băng kín

– Dùng miếng đệm phụ sẽ làm tăng áp lực và kín vết thương

3.2  Loét do thiếu máu cục bộ:

Dấu hiệu:

– Xuất hiện ở các ngón chân và mép bàn chân

– Mô hạt màu xanh xám hoặc đóng vảy

– Khô, bờ không đều

– Đau

– Mạch đập yếu hoặc không sờ thấy

Quản lý vết loét do bệnh lý mạch máu:

– Đánh giá và điều trị thiếu máu

– Điều trị nhiễm trùng

– Quản lý đau

– Băng bó

– Tránh đè nén, băng ép

Lời khuyên thực hành dành cho vết loét do bệnh lý mạch máu:

– Gels được chống chỉ định khi có thiếu máu cục bộ

– Không cắt lọc

– Không dung băng ép

– Giữ chân khô khi tắm và rửa riêng

– Thận trong với các loại băng để phòng ngừa các vết rách da

3.3  Loét do tổn thương thần kinh và thiếu máu cục bộ:

Các quá trình hỗn hợp giữa thần kinh và mạch máu

3.4  Loét do tổn thương tĩnh mạch

  1. PHÂN ĐỘ VẾT THƯƠNG BÀN CHÂN:

4.1 Phân độ theo Wagner và Meggritt:

Độ O: không có tổn thương hở nhưng có xuất hiện các yếu tố nguy cơ

Độ 1: Loét nông, không thâm nhập vào các mô ở sâu.

Độ 2: Loét sâu, có thể có nhiễm trùng tại chỗ, nhưng chưa có tổn thương xương, thường có kèm theo tổn thương thần kinh.

Độ 3: Viêm gân, viêm mô tế bào, đôi khi hình thành các ổ abces. Có thể có viêm xương.

Độ 4: Hoại tử ngón, phần trước bàn chân hoặc gót chân, thường có nhiễm trùng phối hợp.

Độ 5: Hoại tử rộng bàn chân, phối hợp với tổn thương nhiễm trùng và hoại tử mô mềm của bàn chân

4.2 Phân độ theo James W. Brodsky:

          Phân loại độ sâu:

Độ 0: Bàn chân có yếu tố nguy cơ

Độ 1: Loét nông không nhiễm trùng

Độ 2: Loét sâu lan đến gân, cơ và khớp

Độ 3: Loét nặng, có tổn thương xương

Phân loại thiếu máu:

  1. Tổn thương nhưng không có thiếu máu
  2. Tổn thương có thiếu máu nhưng không có hoại tử
  3. Hoại tử cục bộ: hoại tử cục bộ phần trước của bàn chân
  4. Hoại tử toàn bộ
  5. CÁCH CHĂM SÓC BÀN CHÂN Ở BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG:

5.1 Kiểm tra bàn chân hàng ngày

Hãy tìm một thời điểm thích hợp nhất trong ngày ( buổi tối là tốt nhất) để kiểm tra chân hàng ngày và làm điều đó như một thói quen.

Chọn nơi có đầy đủ ánh sáng để quan sát kỹ bàn chân và các kẽ ngón chân xem có vết xước, vết phồng rộp, vết thâm, cục chai chân hay vết đau … nào không?

Nếu không cúi xuống để nhìn bàn chân của mình được thì bạn có thể sử dụng một cái gương để quan sát lòng bàn chân hoặc nhờ người thân trong gia đình hoặc người thân chăm sóc bạn

5.2 Hãy rửa chân hàng ngày

Rửa kỹ bàn chân và kẽ ngón chân ( Dùng bọt biển hoặc khăn mềm rửa thật nhẹ nhàng). Rử̉a bằng nước ấm và xà bông trung tính. Không ngâm chân quá 5 phút.

Sau khi rửa lau thật khô da và các kẽ ngón chân.Có thể dùng bột tan để làn trơn da chân Nếu da chân bị khô sử dụng kem lam ẩm da (không bôi kem vào kẽ ngón chân).

5.3 Phòng tránh các vết bỏng:

Kiểm tra nhiệt độ nước trước khi tắm, rửa bằng cách dùng nhiệt kế hoặc mu tay, khuỷu tay. Nhiệt độ nước không nóng quá cũng không lạnh quá. Khoảng 40oC là tốt nhất.

Không sưởi ấm chân băng các phương pháp như sưởi băng lò than, sưởi bằng viên gạch nung nóng, xông hơi bàn chân bằng nước nóng, ngâm chân trong nước nóng đốt lá ngải hơ chân, tắt chăn điện…vì dễ gây bỏng.

5.4 Nếu chân có vết chai chân hoặc sẹo:

Không được tự ý cắt vết chai sẹo mà phải đến gặp bác sỹ

5.5 Chăm sóc móng chân:

Nếu thị lực kém nên nhờ người thân trong gia đình cắt móng chân

Cắt móng chân ngay sau khi tắm, khi đó chúng mềm và dễ cắt

Tránh cắt móng sâu vào phía trong. Dùng rũa rũa những góc sắc nhọn và những cạnh thô ráp.

Không được dùng những vật sắc nhọn thọc hoặc đào sâu dưới móng chân hoặc da quanh móng.

5.6 Mang giầy, tất phù hợp với bàn chân:

Tất:

  • Bằng len hoặc cotton.
  • Tất có độn bông
  • Mũi tất không trật.
  • Đường may nổi không thô, ráp.
  • Tất cao đến đầu gói không được khuyên dùng

Mua giầy lúc nào?

  • Mua vào buổi chiều
  • Đo cả hai chân
  • Đứng thử giày
  • Đi giày từ từ.
  • Không bao giờ đi giày mới cả ngày.

Chọn giầy:

  • Rộng và sâu ở phần mũi.
  • Đế cao su dày.
  • Gót không cao.
  • Đệm gót chắc chắn.
  • Buộc dây hoặc băng dán.
  • Lót trong nhẵn

Tránh đi chân trần

5.7 Nếu chân bị nhiễm trùng

Sát trùng vết thương và đến bệnh viện khám ngay tức thì

5.8 Giữ cho mạch máu được lưu thông

Hãy đặt chân lên ghế khi ngồi xuống

Không bắt chéo chân trong thời gian dài.

Không di những đôi tất trật hoặc có đai cao su nút quanh cổ chân.

Hãy cử động ngón chân trong 5’ từ 2-3 lần trong ngày. Tập vận động bàn chân hàng ngày để tăng lưu thông mạch máu ở bàn chân như: đi bộ, đạp xe,…

5.9 Có lối sống lành mạnh

5.10 Bạn nên đến gặp bác sỹ

Nếu bạn có vết loét bàn chân.

Nếu bạn có các móng chân quặp rất dày hoặc có xu hướng tách đôi khi cắt. Nếu bạn gặp khó khăn khi cắt móng chân.

Nếu bạn có các cục chai chân, các vết xước hoặc các vấn đề khác mà không giải quyết được.

Điều trị Vết loét da  với Thuốc mỡ sinh cơ Ông Thoàn Bỏng.

Thuốc mỡ sinh cơ  Ông Thoàn Bỏng  được bào chếtừ các cây thuốc nam như nghệ, nhựa đu đủ, cây chìa vôi, cây lạc tiên… khi thay băng, tháo băng không gây đau đớn, giúp vết thương nhanh liền, hạn chế để lại sẹo. Thuốc đã được kiểm chứng lâm sàng qua việc chữa khỏi cho hàng vạn bệnh nhân bỏng từ cấp độ 1 cho tới cấp độ 5, 6 tại cơ sở chữa bỏng của Lương Y Đào Viết Thoàn.

Sản phẩm đạt Giải thưởng sáng tạo kỹ thuật Việt Nam – Giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác

DSC_1125

Hướng dẫn Điều trị vết loét da với Thuốc mỡ sinh cơ Ông Thoàn Bỏng

– Bước 1: Đánh giá chính xác tình trạng loét về vị trí, giai đoạn, kích thước, đau và tình trạng vùng da xung quanh vết loét. Phải đánh giá lại vết loét thường xuyên, hàng ngày.

– Bước 2: Rửa vết loét với nước đun sôi để nguôi hay với nước muối sinh lý. Sử dụng lực tác động tối thiểu khi rửa hay làm sạch vết loét.

– Bước 3: Cán đều thuốc lên gạc vô trùng, sau đó đắp gạc đã cán thuốc vào vết thương. Sử dụng băng cuộn hoặc 1 lớp gạc sạch khác bên ngoài và dán băng dính để cố định vết thương.

– Ngày thay băng hai lần. Cần quan sát và đánh giá thường xuyên vết thương sẽ kiểm soát được quá trình tiến triển trong điều trị và thay đổi mục đích điều trị khi cần thiết.

– Làm sạch vết thương để tránh nhiễm khuẩn là rất quan trọng.

– Xung quanh vết loét cần phải giữ sạch. Nếu vết loét bị nhiễm khuẩn, thì nên sử dụng loại kháng sinh thích hợp.

 

Tags: ,
CÁC LOẠI TIN KHÁC:
Chăm sóc và điều trị vết thương
Hỗ trợ tư vấn
0975.727.615