HOTLINE: 0975 72 76 15

Tổng quan về vết loét tiểu đường

Vết thương tiểu đường được Hội tiểu đường Hoa Kỳ xếp vào nhóm loét mạn tính, điều đó nói lên sự khó khăn trong điều trị vết thương tiểu đường. Bài tổng quan này cung cấp kiến thức cơ bản về vết thương tiểu đường giúp người đọc có thể hiểu mối liên quan gi

Bệnh tiểu đường có thể tránh được các biến chứng nếu kiểm soát đường huyết chặt chẽ và kiểm soát các yếu tố nguy cơ tim mạch khác như: huyết áp, mỡ máu. Nếu kiểm soát đường huyết kém trong một thời gian dài có thể dẫn đến một số biến chứng nguy hiểm. Một biến chứng nguy hiểm mà bệnh nhân tiểu đường có thể gặp phải là vết thương tiểu đường. Vết thương tiểu đường hay gặp là loét bàn chân tiểu đường.

File Name : DSCN0007.JPG File Size : 1.5MB (1621273 Bytes) Date Taken : 2003/04/08 09:52:08 Image Size : 2560 x 1920 pixels Resolution : 300 x 300 dpi Bit Depth : 8 bits/channel Protection Attribute : Off Hide Attribute : Off Camera ID : N/A Camera : E5000 Quality Mode : FINE Metering Mode : Matrix Exposure Mode : Programmed Auto Speed Light : No Focal Length : 7.1 mm Shutter Speed : 1/7.5 second Aperture : F2.8 Exposure Compensation : 0 EV White Balance : Auto Lens : Built-in Flash Sync Mode : N/A Exposure Difference : N/A Flexible Program : N/A Sensitivity : Auto Sharpening : Auto Image Type : Color Color Mode : N/A Hue Adjustment : N/A Saturation Control : Normal Tone Compensation : Auto Latitude(GPS) : N/A Longitude(GPS) : N/A Altitude(GPS) : N/A

Nguyên nhân của vết thương tiểu đường 

Mối quan tâm chính dành cho các vết thương tiểu đường là lâu lành hoặc chậm lành. Nguyên nhân do biến chứng động mạch ngoại biên và thần kinh ngoại biên của  bệnh tiểu đường. Các mạch máu nhỏ ở các bộ phận khác nhau của cơ thể bị xơ vữa gây hẹp lòng động mạch, đặc biệt là ở chi dưới hẹp hơn và giảm lưu thông máu đến những vùng ở phía xa của cơ thể. Từ đó có thể dẫn đến giảm nguồn cung cấp oxy và chất dinh dưỡng đến các mô cơ thể. Các dây thần kinh bị tổn thương trở nên giảm hay mất chức năng, giảm cảm giác đau, cảm giác nhiệt và cảm giác xúc giác, làm cho bệnh nhân dễ bị tổn thương hơn. Vết thương ở vùng chịu sự chi phối của các mạch máu bị hẹp tắc và thần kinh bị tổn thương nói trên khó liền và lâu liền.

Các loại vết thương tiểu đường

Đối với bệnh nhân tiểu đường, vết thương là một mối quan tâm và đòi hỏi cần phải can thiệp ngay lập tức. Hai loại phổ biến nhất là những vết thương có nguyên nhân ngoại lai và các vết thương có nguyên nhân nội tại gây ra. Với biến chứng thần kinh ngoại biên, vết thương có nguồn gốc ngoại lai, chẳng hạn như vết cắt, bỏng, mụn và vết bầm tím, có thể thường không được chú ý bởi các bệnh nhân tiểu đường. Nếu vết thương này không được chú ý, việc điều trị chậm trễ có thể gây ra biến chứng nguy hiểm cho bệnh nhân như nhiễm trùng huyết hoặc sốc nhiễm trùng. Vết thương có nguồn gốc nội tại, chẳng hạn như những vết loét do móng chân quặp, hay những cục chai có thể dẫn đến tổn thương của da và mô xung quanh, làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn.

Các dấu hiệu và triệu chứng của vết thương tiểu đường:

  • Đau mãn tính hoặc hoàn toàn không đau
  • Các dấu hiệu của viêm (sưng, đỏ, nóng , đau)
  • Các dấu hiệu của nhiễm trùng (thoát mủ, chảy mủ, mùi hôi và hoại tử)
  • Tê bì và rối loạn cảm giác (dấu hiệu tổn thương thần kinh)
  • Sốt và /hoặc ớn lạnh (dấu hiệu xấu đi của nhiễm trùng hoặc thậm chí đe dọa tính mạng)

Những người nào có nguy cơ?

Có nồng độ đường trong máu cao trong thời gian dài làm cho chức năng hệ thống miễn dịch suy giảm. Do giảm lưu lượng máu và dây thần kinh bị tổn thương, bệnh nhân tiểu đường không kiểm soát được đường huyết có nguy cơ cao vết thương không lành hoặc nhiễm khuẩn vết thương. Nguy cơ cao đối với bệnh nhân tiểu đường kèm theo các bệnh mạn tính khác, chẳng hạn như xơ vữa động mạch, cholesterol cao, béo phì hoặc AIDS. Nếu bệnh nhân có một chế độ ăn uống không hợp lý, hút thuốc lá và không tập thể dục, họ có nguy cơ bị vết thương tiểu đường. Bất kỳ bệnh nhân đái tháo đường có một nghề nghiệp đặc thù, chẳng hạn như công việc có liên quan đến hoạt động máy móc hạng nặng, sử dụng các công cụ sắc bén để xây dựng… cũng là nguy cơ vết thương tiểu đường.

Phòng ngừa vết thương tiểu đường

Ngăn ngừa các vết thương là rất quan trọng đối với bệnh nhân tiểu đường để đảm bảo một cuộc sống bình thường khỏe mạnh. Điều quan trọng là phải nhớ rằng những vết thương tiểu đường có thể làm cho bệnh nhân bị tàn phế hoặc đe dọa cuộc sống trong một số trường hợp.

Phòng ngừa nên bắt đầu với:

  • Kiểm soát đường huyết chặt chẽ bằng cách tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ điều trị và duy trì lối sống khỏe mạnh bao gồm một chế độ ăn uống lành mạnh, tập thể dục thường xuyên, ngừng hút thuốc và theo dõi thường xuyên nồng độ đường trong máu
  • Kiểm tra hàng ngày bàn chân của bạn
  • Cắt tỉa móng tay cẩn thận theo đúng quy trình đã được nhân viên y tế hướng dẫn. Tham khảo ý kiến nhân viên y tế nếu bệnh nhân cần có chăm sóc đặc biệt hoặc nếu có tổn thương da.
  • Luôn luôn đi tất khô và sạch để giúp bảo vệ đôi chân của bạn, tránh đi tất chật để tránh hiện tượng chèn ép vào các mạch máu gây tắc nghẽn. Không bao giờ đi chân trần.

Điều trị Vết loét da  với Thuốc mỡ sinh cơ Ông Thoàn Bỏng.

Thuốc mỡ sinh cơ  Ông Thoàn Bỏng  được bào chếtừ các cây thuốc nam như nghệ, nhựa đu đủ, cây chìa vôi, cây lạc tiên… khi thay băng, tháo băng không gây đau đớn, giúp vết thương nhanh liền, hạn chế để lại sẹo. Thuốc đã được kiểm chứng lâm sàng qua việc chữa khỏi cho hàng vạn bệnh nhân bỏng từ cấp độ 1 cho tới cấp độ 5, 6 tại cơ sở chữa bỏng của Lương Y Đào Viết Thoàn.

Sản phẩm đạt Giải thưởng sáng tạo kỹ thuật Việt Nam – Giải thưởng Hải Thượng Lãn Ông Lê Hữu Trác

DSC_1125

Hướng dẫn Điều trị vết loét da với Thuốc mỡ sinh cơ Ông Thoàn Bỏng

– Bước 1: Đánh giá chính xác tình trạng loét về vị trí, giai đoạn, kích thước, đau và tình trạng vùng da xung quanh vết loét. Phải đánh giá lại vết loét thường xuyên, hàng ngày.

– Bước 2: Rửa vết loét với nước đun sôi để nguôi hay với nước muối sinh lý. Sử dụng lực tác động tối thiểu khi rửa hay làm sạch vết loét.

– Bước 3: Cán đều thuốc lên gạc vô trùng, sau đó đắp gạc đã cán thuốc vào vết thương. Sử dụng băng cuộn hoặc 1 lớp gạc sạch khác bên ngoài và dán băng dính để cố định vết thương.

– Ngày thay băng hai lần. Cần quan sát và đánh giá thường xuyên vết thương sẽ kiểm soát được quá trình tiến triển trong điều trị và thay đổi mục đích điều trị khi cần thiết.

– Làm sạch vết thương để tránh nhiễm khuẩn là rất quan trọng.

– Xung quanh vết loét cần phải giữ sạch. Nếu vết loét bị nhiễm khuẩn, thì nên sử dụng loại kháng sinh thích hợp.

 

 

Tags: ,
CÁC LOẠI TIN KHÁC:
Chăm sóc và điều trị vết thương
Hỗ trợ tư vấn
0975.727.615